Dung dịch Glycerin

99,000 68,000


SẢN PHẨM ĐƯỢC BÁN THEO LÍT: 68,000VND/ 1 LÍT

Mật độ: 1,26 g/cm³
Độ nhớt: 1,412 Pa·s
Điểm nóng chảy: 17,8 °C (290,9 K; 64,0 °F)
Tên khác: glycerin; glycerine; propantriol
Phân loại: Ancol, Polyol

Giao hàng toàn quốc & thanh toán tại nhà
Liên hệ (7h30 - 21h):
● Mobi: 08 9898 6116
● Vina: 0777 48 0777
● Viettel: 03 7337 6116

( Chú ý: Chi tiết sản phẩm thực tế có thể khác biệt so với hình ảnh do các yếu tố trực quan về mặt hiển thị.)

Hướng dẫn & Hỗ trợ

Hướng dẫn đặt hàng

Chính sách bảo hành

Dung dịch Glycerin

Dung dịch Glycerin

Công thức phân tử: C3H8O3
Tên gọi: Glycerol, Glycerin
Xuất xứ: Singapore

1. Mô tả:

– Glycerin là một polyol đơn giản, không màu, không mùi, nhớt, được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm. Glycerol có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerol, còn gọi là các triglycerides. Glycerin có vị ngọt và độc tính thấp.

2. Tính chất

– Số Cas: 56-81-5

– Khối lượng phân tử: 92.09 g/mol

– Ngoại quan: Chất lỏng không màu

– Mùi: Không mùi

– Tỉ trọng: 1.261 g/cm3

– Nhiệt độ đông đặc:17.8oC

– Nhiệt độ sôi: 290oC

– Tính tan trong nước: Tan vô hạn

– Áp suất hơi: < 1 mmHg

– Độ nhớt: 1.412 Pa.s

3. Sản xuất

– Glycerin là sườn của các triglyceride; và nó được sản xuất từ phản ứng xà phòng hóa các chất béo như một sản phẩm phụ của quá trình sản xuất xà phòng.

– Nó cũng là một sản phẩm phụ của việc sản xuất dầu diesel; sinh học thông qua quá trình chuyển đổi ester. Ở dạng này glycerin thô thường tối. Các triglyceride được cho phản ứng với một alcol như ethanol với xúc tác baz để cho ra ester của acid béo và glycerol.

– Glycerin được sản xuất từ Propylene bằng nhiều đường khác nhau; Trong đó quy trình epichlorohydrin là quan trọng nhất, nó bao gồm quá trình chlor hóa propylene; để cho ra allyl chloride, sau đó được oxi hóa bởi hypochloride ( ClO- ) để cho ra dichlorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH), chất này sau đó phản ứng với một baz mạnh để cho ra epichlorohydrin (ECH). ECH sau đó được thủy phân để cho ra glycerol;

a. Trong công nghiệp thực phẩm

– Trong thức ăn và đồ uống, glycerin được sử dụng như một chất tạo ẩm, chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt.Glycerin và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.

– Như một chất thay thế cho đường, glycerin chứa khoảng 27 calories; trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose, tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerin còn được gọi là E422.

– Glycerin còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride; được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật

– Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol; được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.

b. Ứng dụng trong dược phẩm và chăm sóc cá nhân;

– Glycerin còn được sử dụng trong y tế, dược phẩm và; chăm sóc cá nhân. Nó chủ yếu được dùng như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho, kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng;

– Glycerin là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các; dẫn xuất của glycerine và các acid béo như sà phòng từ dầu đậu castor, sà phòng bơ ca cao, sà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía; hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.

– Glycerin cũng được sử dụng trong thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.

c. Chất chống đông

– Giống ethylene glycol và propylene glycol, glycerine hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước; làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau. Chính điều này đã phá vỡ sự hình; thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC; tương ứng với 60-70% glycerine trong nước.

d. Hóa chất trung gian

– Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate (GTN) là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác GNT còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.

Hướng dẫn tự làm dung dịch rửa tay khô bằng Dung dịch Glycerin (theo Tổ chức y tế thế giới WHO)

Các nguyên liệu chuẩn bị gồm:

– Chai xịt, lọ để chiết dung dịch.

– Bình thủy tinh dung tích 10l.

– Phễu nhỏ.

– Cồn y tế 96%: 8333ml (tác dụng khử trùng).

– Oxy già 3%: 417ml (ngưng hoạt bào tử vi khuẩn bị nhiễm trong dung dịch).

– Glycerin 98%: 145ml (giữ ẩm da tay).

– Nước cất hoặc nước đun sôi để nguội

Lưu ý: các dụng cụ, nguyên liệu bên trên chúng ta mua tại các cơ sở y tế. Cồn y tế có khả năng bắt cháy nên khi tiến hành pha chế cần tránh xa những khu vực lửa, nguồn điện. Rửa sạch các dụng cụ pha chế và có găng tay đeo khi thực hiện.

Các bước làm dung dịch rửa tay khô bằng Dung dịch Glycerin:

– Đong 8333ml cồn rồi đổ vào bình chưa 10l.

– Tiếp tục đong 417ml oxy già rồi thêm vào bình chứa cồn.

– Đong 145ml glyxerin rồi cho vào bình chứa hỗn hợp trên. Sau khi đổ xong cần tráng bình đong gylxerin bằng nước đun sôi để nguội do dung dịch có tính chất nhớt. Nước tráng bình sẽ đổ vào bình chứa hỗn hợp.

– Đổ nước cất/nước đun sôi để nguội vào bình chứa khi hỗn hợp dung dịch trong bình chạm đến mốc 10l. Vặn nắp ngay để tránh bay hơi.

– Lắc đều bình 10l để trộn đều các dung dịch bên trong bình.

– Chiết dung dịch vừa pha chế sang những lọ nhỏ hơn. Khi chiết xong cần chờ 72 tiếng để các loại vi khuẩn trong bình chiết bị tiêu diệt thì mới sử dụng được.

Dung dịch Glyxerin giá rẻ

Dung dịch Glyxerin giá rẻ Dung dịch Glyxerin giá rẻ Dung dịch Glyxerin giá rẻ

Xem thêm các sản phẩm khác tại đây

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Dung dịch Glycerin”